UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------------------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
|
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội doanh nghiệp nho và vừa Tỉnh Ninh Bình
(Phê duyệt kèm theo Quyết Định số 2728/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của UBND Tỉnh Ninh Bình)
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Điều 1: Tên gọi: Hiệp hội Doanh Nghiệp nhỏ và vừa Tỉnh Ninh Bình.
Điều 2: Tôn chỉ, mục đích: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tỉnh Ninh Bình (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tập hợp, đoàn kết các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình, nhằm mục đích hợp tác, liên kết, hỗ trợ, giúp đỡ nhau phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nhà, phục vụ thắng lợi công cuộc đổi mới quê hương, đất nước.
Điều 3: Phạm vi và lĩnh vực hoạt động: Hiệp hội hoạt động trong phạm vi Tỉnh Ninh Bình và liên kết hợp tác với các tổ chức kinh tế - xã hội doanh nghiệp ngoài Tỉnh.
Hiệp hội hoạt động trong mọi lĩnh vực của Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế.
Điều 4: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hiệp hội: Hiệp hội hoạt động theo quy định của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính Phủ và Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính Phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và điều lệ đã được UBND Tỉnh phê duyệt.
Điều 5: Cơ quan quản lý lãnh đạo Hiệp hội: Hiệp hội chịu sự quản lý Nhà nước của UBND Tỉnh Ninh Bình, sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Trung Ương Hội DN NVV Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6: Tư cách pháp nhân: Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 7: Trụ sở của Hiệp hội đặt tại số 253 - Đường Nguyễn Huệ - Phường Nam Bình - TX. Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA HIỆP HỘI
Điều 8: Nhiệm vụ:
1) Tập hợp các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh.
2) Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên.
3) Tổng hợp ý kiến của Hội viên để phản ánh với các cơ quan quản lý Nhà nước về thể chế, chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì sự ổn định, bền vững và phát triển của doanh nghiệp.
4) Phối hợp với các cơ quan chức năng và các trung tâm đào tạo tổ chức các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn về quản lý tài chính, quản trị nhân sự, sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, đăng ký nhãn mác và xây dựng thương hiệu.
5) Tổ chức giúp đỡ, tháo gỡ khó khăn cho hôị viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển mối quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết hợp vốn đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trên thương trường.
6) Tư vấn cho hội viên biện pháp và kinh nghiệm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đầu tư mở rộng sản xuất, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày một cao của thị trường trong nước và thế giới.
7) Tổ chức các hoạt động giao lưu học tập kinh nghiệm, hợp tác gữa các doanh nghiệp hội viên với các đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước.
8) Tham gia giải quyết các tranh chấp giữa hội viên với nhau trên tinh thần đoàn kết, cạnh tranh lành mạnh, hiệu quả.
9) Thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp thanh viên với nhau trong đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
10) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
Điều 9: Quyền hạn
1) Hiệp hội được quyền tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, có quyền kiến nghị với các tổ chức đảng và Nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2) Hiệp hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật, được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định.
3) Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm mục thu hút hội viên đưa quy mô hiệp hội ngày càng lớn mạnh.
4) Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Hiệp hội.
5) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên, tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội.
Điều 10: Nghĩa vụ của Hiệp hội:
1) Hoạt động của Hiệp hội phải theo đúng Điều lệ đã được UBNĐ Tỉnh Ninh Bình phê duyệt.
2) Thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức hội theo quy định tại Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính Phủ và các quy định khác của pháp luật.
3) Hiệp hội chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. Hàng năm phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với cơ quan quản lý Nhà nước chậm nhất vào ngày 01 tháng 12.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 11: Tiêu chuẩn hội viên:
1) Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội viên: là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, dịch vụ, có tư cách pháp nhân đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình, các nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế có tâm huyết với Hiệp hội, tán thành Điều lệ hiệp hội, tự nguyện làm đơn, được hiệp hội xem xét và kết nạp làm hội viên.
2) Thủ tục kết nạp hội viên do Ban chấp hành Hiệp hội quy định.
Điều 12: Quyền của hội viên
1) Hội viên có quyền sinh hoạt trong tổ chức Hiệp hội, được tham gia Hiệp thương ứng cử, đề cử và Ban chấp hành Hiệp hội thông qua chi hội, Ban chấp hành Hiệp hội đề bạt, kiến nghị với các tổ chức Đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc về những tâm tư nguyện vọng có liên quan đến chế độ, chính sách đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2) Được tham gia các hoạt động của hiệp hội tổ chức như: Diễn đàn, hội thảo, tham quan, hội nghị, hội chợ triển lãm, tập huấn, giao lưu và các hoạt động khác phục vụ cho mục tiêu phát triển ổn định và bền vững cho các doanh nghiệp thành viên.
3) Được thảo luận, biểu quyết các vấn đề chung của Hiệp hội. Được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị sâm phạm.
4) Được tiếp nhận thông tin về pháp luật, chính sách, thị trường trong và ngoài nước.
5) Hội viên có quyền đề nghị với Ban chấp hành Hiệp hội giúp về tinh thần, vật chất khi gặp khó khăn. Được hưởng sự hỗ trợ từ nguồn tài chính của Hiệp hội khi gặp thiên tai, rủi ro trong quá trình sản xuẩt kinh doanh theo khả năng của Hiệp hội.
6) Được khen thưởng về thành tích sản xuẩt kinh doanh và những đóng góp xây dựng Hiệp hội.
Điều 13: Nghĩa vụ của hội viên
1) Hội viên có nghĩa vụ tham gia các hoạt động của Hiệp hội, trường hợp gặp khó khăn không tham gia sinh hoạt, hoạt động phải báo cáo với Ban chấp hành Hiệp hội.
2) Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ, quy chế, nghị quyết, chương trình hành động của Hiệp hội do các đại hội hoặc Ban chấp hành đề ra, tích cực tham gia và hoàn thành tốt công việc được Hiệp hội phân công.
3) Đóng góp hội phí hàng năm do Đại hội toàn thể hội viên quy định; đóng góp các quỹ hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đào tạo, tập huấn theo quy định.
4) Có trách nhiệm bảo vệ lợi ích chung của Hiệp hội và hội viên, bồi thường thiệt hại do mình gây ra.
Điều 14: Thể thức vào hội, ra hội
Hội viên muốn vào, ra hội phải báo cáo rõ lý do để Ban chấp hành Hiệp hội xem xét quyết định.
1) Thể thức vào hội được quy định tại điều 11 bản Điều lệ này.
2) Thể thức ra hội:
- Doanh nghiệp hội viên bị phá sản hoặc giải thể.
- Hội viên là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất quyền công dân.
- Bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội khi hội viên vi phạm 1 trong các trường hợp sau: Vi phạm nghiêm trọng điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, hoạt động gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội.
Chương IV
TỔ CHỨC HIỆP HỘI
Điều 15: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hiệp hội:
- Nguyên tắc: Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bình đẳng và quyết định theo đa số. Các Nghị quyết của đại hội, của Ban chấp hành, ban thường vụ phải được 2/3 số thành viên tán thành mới có giá trị và hợp lệ.
- Tổ chức của hội.
- Đaị hội toàn thể.
- Đại hội đại biểu.
- Ban chấp hành.
- Ban thường vụ.
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch.
- Ban kiểm tra.
- Văn phòng hội.
- Các đơn vị trực thuộc.
Điều 16: Đại hội Hiệp hội:
1) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội đại biểu toàn Tỉnh. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần, đại hội thảo luận và quyết định những chủ trương công tác lớn của Hiệp hội. Thông qua hoặc sửa đổi điều lệ, bầu Ban chấp hành, số uỷ viên Ban chấp hành do đại hội quyết định người ứng cử vào Ban chấp hành phải là người đạt số phiếu hợp lệ 1/2 tổng số hội viên bầu. Người được bầu vào Ban chấp hành Hiệp hội phải là người có uy tín, có năng lực tổ chức và điều hành công tác Hiệp hội.
2) Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên Ban chấp hành hoặc có ít nhất tổng số hội viên chính thức đề nghị.
3) Hội nghị thường niên: Ban chấp hành tổ chức hội nghị thường niên để giải quyết các công việc thường xuyên theo yêu cầu của Ban chấp hành và Chủ tịch Hiệp hội.
4) Nhiệm vụ chính của Đại hội.
+ Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ.
+ Thảo luận thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của đại hội.
+ Thảo luận góp ý kiến báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Ban kiểm tra của Hiệp hội.
+ Thông qua báo cáo tài chính và dự toán thu chi.
+ Bầu Ban chấp hành mới.
+ Thảo luận và thông qua Nghị quyết.
Điều 17: Nguyên tắc bầu cử tại đại hội.
1) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do đại hội quyết định.
2) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Hiệp hội phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Điều 18: Ban chấp hành.
1) Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội.
Số lượng uỷ viên Ban chấp hành do đại hội quyết định. Ban chấp hành có Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các uỷ viên.
Uỷ viên Ban chấp hành là những người có năng lực, có uy tín, tâm huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm với hoạt động của Hiệp hội.
Hình thức bầu Ban chấp hành do đại hội quyết định. Danh sách các uỷ viên đề cử và ứng cử.
2) Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp hội.
a. Bầu ban thường vụ, Ban kiểm tra. Bầu bổ sung uỷ viên Ban chấp hành khi có nhu cầu. Bãi nhiệm các uỷ viên Ban thường vụ, Ban kiểm tra khi vi phạm điều lệ, bị xét kỷ luật, báo cáo Hiệp hội tại hội nghị gần nhất.
b. Tổ chức thực hiện điều lệ, Nghị quyết đại hội của Hiệp hội. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hoạt động của Hiệp hội trong từng năm.
c. Hàng năm tổ chức hội nghị hội viên để đánh giá kết quả hoạt động của Hiệp hội, thu chi tài chính.
d. Chuẩn bị báo cáo hàng năm, gửi báo cáo hoạt động của Hiệp hội tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3) Ban chấp hành họp thường kỳ 3 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần thiết.
Mọi nghị quyết của Ban chấp hành có giá trị khi có 51% số uỷ viên đến dự và có trên 50% số uỷ viên có mặt tán thành.
Điều 19: Ban thường vụ hội.
1) Ban thường vụ hội do Ban chấp hành bầu ra gồm có: Chủ tịch, các Phó chủ tịch và một số uỷ viên.
Số lượng các Phó chủ tịch, uỷ viên thường vụ do Ban chấp hành quy định.
2) Nhiệm vụ của Ban thường vụ:
a. Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hiệp hội, thực hiện các Nghị định của Ban chấp hành, Nghị quyết đại hội và điều lệ Hiệp hội.
b. Chuẩn bị nội dung kỳ họp Ban chấp hành.
c. Tuyên truyền, kết nạp hội viên mới. Quyết định công nhận Chi hội và chấm dứt hoạt động của Chi hội trực thuộc khi không còn tư cách.
d. Mọi quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Hiệp hội.
Mọi quyết định của Ban thường vụ có giá trị khi có 51% số uỷ viên đến dự và có trên 50% số uỷ viên có mặt tán thành.
3) Nhiệm vụ của Chủ tich hiệp hội:
+ Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước Pháp luật.
+ Chủ tài khoản quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội.
+ Kiểm tra, đôn đốc các Phó chủ tịch, uỷ viên Ban thường vụ, uỷ viên Ban chấp hành thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Phân công nhiệm vụ cho các Phó chủ tịch và uỷ viên thường vụ.
+ Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành Hiệp hội.
+ Ký quyết định bổ nhiệm, bãi miễn chức danh lãnh đạo, các tổ chức do Hiệp hội thành lập theo nghị quyết hoặc quyết định của Ban chấp hành, Ban thường vụ.
+ Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.
4) Các Phó chủ tịch Hiệp hội: là người giúp việc cho Chủ tịch, phụ trách lĩnh vực hoạt động mà Chủ tịch phân công, uỷ quyền.
Các uỷ viên thường vụ phụ trách các mặt công tác cụ thể do Chủ tịch và Ban thường vụ phân công.
Điều 20: Ban kiểm tra
1) Ban kiểm tra do Ban chấp hành bầu ra, có từ 3 - 5 uỷ viên, Ban kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm lỳ của Ban chấp hành.
Mọi nghị quyết của Ban kiểm tra có giá trị khi có 2/3 số uỷ viên đến dự và có trên 50% số uỷ viên có mặt tán thành.
2) Nhiệm vụ của Ban kiểm tra.
- Giúp Ban chấp hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Hiệp hội, việc thực hiện nghị quyết đại hội và nghị quyết của Ban chấp hành, Ban thường vụ.
- Hoạt động của Ban kiểm tra do Ban chấp hành quy định.
- Trưởng ban kiểm tra được mời dự các kỳ họp của Ban chấp hành hiệp hội.
Điều 21: Văn phòng Hiệp hội.
Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc của Ban chấp hành, gồm có: Ban thư ký, Ban quản trị hành chính và các bộ phận hoạt động dịch vụ. Văn phòng có nhiệm vụ tham mưu triển khai các hoạt động của Hiệp hội theo nghị quyết Ban chấp hành, Ban thường vụ.
Tổ chức và hoạt động của văn phòng theo quy chế do Ban chấp hành quy định chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội.
Kinh phí hoạt động hàng năm của Văn phòng hội do thư ký dự trù trình Ban chấp hành biểu quyết, phê duyệt.
Chương V
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
Điều 22: Hoạt động của Hiệp hội theo phương thức tự trang trải về tài chính.
- Hội phí do hội viên đóng góp.
- Hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính Phủ.
- Các khoản thu do hoạt động của Hiệp hội.
- Ban chấp hành quy định nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Hiệp hội theo đúng quy định của Nhà nước.
- Tài chính của Hiệp hội được Ban kiểm tra thẩm định và báo cáo hàng năm với Ban chấp hành Hiệp hội.
Chương VI
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, CHIA TÁCH, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ
Điều 23: Khen thưởng.
Các ban, các tổ chức, các hội viên thuộc Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong công tác Hiệp hội sẽ được khen thưởng.
Hình thức khen thưởng do Ban chấp hành Hiệp hội quy định phù hợp với quy định của Nhà nước.
Điều 24: Kỷ luật.
Các hội viên, tổ chức trực thuộc, thành viên Ban chấp hành, cán bộ nhân viên Văn phòng vị phạm nghiêm trọng điều lệ, nghị quyết đại hội, nghị quyết của Ban chấp hành, Ban thường vụ, xâm hại đến danh dự, uy tín, tài chính của Hiệp hội thì bị xử phạt theo quy định của Pháp luật.
Điều 25: Chia tách, hợp nhất và giải thể.
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng hoạt động của Hiệp hội, Ban chấp hành đề nghị UBND Tỉnh cho phép chia tách, hợp nhất và giải thể Hiệp hội. Việc chia tách, hợp nhất, giải thể Hiệp hội phải theo đúng quy định của Nhà nước.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26:
1) Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do đại hội xem xét, quyết định.
2) Bản điều lệ này gồm 7 chương và 26 điều đã được đại hội toàn thể hội viên thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2006 tại Đại hội lần thứ hai tại hội trường UBND Tỉnh Ninh Bình.
Điều lệ có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND Tỉnh có quyết định phê duyệt.